- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Út T - Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Út T (sinh năm 2000) và ông Nguyễn Văn P (sinh năm 1988).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ Số: 149/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cần Thơ, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út T, sinh năm 2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 06/10/2025. Nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 06/11/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Khu V, phường Ô, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Út T (sinh năm 2000) và ông Nguyễn Văn P (sinh năm 1988). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Út T và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Út T và ông Nguyễn Văn P thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thanh D (nam, sinh ngày 15/4/2016) và cháu Nguyễn Gia H (nam, sinh ngày 15/12/2020) cho bà T nuôi dưỡng đến trưởng thành; đồng thời cháu D có nguyện vọng được sống chung với bà T. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông P đồng ý cấp dưỡng nuôi con, cụ thể: Số tiền cấp dưỡng nuôi cháu D là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng) và số tiền cấp dưỡng nuôi cháu H là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 07 (Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 07/4/2026 cho đến khi cháu D và cháu H trưởng thành. Ông P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản ông P thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Út T và ông Nguyễn Văn P cùng xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Út T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về việc cấp dưỡng số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003616 ngày 26 tháng 02 năm 2026 thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 2 - Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 2 - Cần Thơ; - UBND P. Ô Môn (ĐKKH số 83/2018 ngày 30/10/2028 - X. Thới Thạnh (cũ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trần Thanh Thế |