- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tr - Lê Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2026/QĐCNTTLH | Phú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu A, xã L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu A, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1 xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Đức A, sinh ngày 02/8/1010 và cháu Lê Nguyễn Đức H, sinh ngày 15/5/2014. Khi ly hôn, anh Lê Văn T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Đức A và Lê Nguyễn Đức H kể từ ngày 07/7/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động được. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T1 do anh T1 không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Hai bên xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005454 ngày 09/6/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ - TAND tỉnh Phú Thọ - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ - VKSND khu vực 2-Phú Thọ; - UBND xã LâmThao; (ĐKKH ngày 05/3/2009 tại UBND thị trấn Hùng Sơn) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |