vanban.org

Quyết định 149/2026/QĐ-PT — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 24/08/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 456/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà H, ấp T, xã T, thành phố Đ. Bị đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà A, ấp S, xã T, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Vũ Thị T- Trần Thu H"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 456/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2026/QĐ-PTĐồng Nai, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thăng

Các Thẩm phán:

Bà Trương Thị Thảo

Bà Vũ Thị Thu

Sau khi xét xử, bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2026/DS-ST ngày 14/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai bị kháng cáo như sau:

Ngày 12/5/2026, bị đơn - bà Trần Thu H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - chị Nguyễn Thị Thu H1, chị Nguyễn Ngọc Yến N, có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm. Nội dung kháng cáo, đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận cho bà Trần Thu H, ông Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị Thu H1 và chị Nguyễn Ngọc Yến N mỗi người được quyền sử dụng ¼ diện tích thửa đất số 708, tờ bản đồ 29, ấp S, xã T, thành phố Đ.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo – bà Trần Thu H, chị Nguyễn Thị Thu H1 và chị Nguyễn Ngọc Yến N, đã rút toàn bộ kháng cáo.

Căn cứ vào Điều 289, Điều 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

1-/ Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 456/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà H, ấp T, xã T, thành phố Đ.

- Bị đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà A, ấp S, xã T, thành phố Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 2006.

2. Chị Nguyễn Ngọc Yến N, sinh năm 2009.

3. Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1974. Ông M chết ngày 02/8/2026.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông M: Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 2006 và chị Nguyễn Ngọc Yến N, sinh năm 2009.

Cùng địa chỉ: Số nhà A, ấp S, xã T, thành phố Đ.

4. Thi hành án dân sự thành phố Đ. Địa chỉ: Số F, đường V, phường T, thành phố Đ.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Võ Thị Thanh N1, chức vụ: Trưởng phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Đồng Nai.

2-/ Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2026/DS-ST ngày 14/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3-/ Bà Trần Thu H, chị Nguyễn Thị Thu H1, chị Nguyễn Ngọc Yến N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự phúc thẩm. Trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số: 0011409 ngày 15/5/2026, số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H1 đã nộp theo biên lai thu số: 0011411 ngày 15/5/2026 và số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số: 0011414 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, hoàn trả cho bà Trần Thu H, chị Nguyễn Thị Thu H1 và chị Nguyễn Ngọc Yến N mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm còn lại.

4-/ Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ