vanban.org

Quyết định 149/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M

H N H

H

Đ c p - T do - H nh ph c

T NH B N TRE

CL, ngày 13 tháng 6 năm 2025.

Số: 149/2025/QĐST-DS

Q ẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THỎ TH ẬN

ĐƢƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

ÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà ê Thị Hồng M, sinh năm 1970; địa chỉ: số nhà A ấp M, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

B đơn: à Trƣơng Thị Thanh T, sinh năm 1982; ông Nguyễn ông , sinh năm 1979;

C ng địa chỉ: số nhà C ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ch hiện nay: số nhà C ấp M, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà T và ông L và có ngh a vụ liên đới trả cho bà M số tiền nợ gốc là 205.000.000 đ ng (hai trăm l năm triệu đ ng), ghi nhận việc bà M không yêu c u t nh lãi số tiền nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án ph dân sự sơ thẩm:

Bà M phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.562.500 đ ng (hai triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đ ng) nhưng trừ tạm ứng án ph bà M đã nộp là 5.250.000 đ ng (năm triệu hai trăm năm mươi ngàn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0009625 ngày 13/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Bà M được nhận lại số tiền là 2.687.500 đ ng (hai triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đ ng).

Bà T và ông L phải liên đới chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.562.500 đ ng

(hai triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đ ng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ