- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2025/TLST- DS, ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Phú Xuân, phường An Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Lâm Ngọc H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Phú Xuân, phường An Lộc, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lâm Ngọc H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T, số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ một lần vào ngày 18/3/2026
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Ngọc H phải chịu án phí là 12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng). Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà T, số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006307, ngày 03/11/2025 tại phòng Thi hành án dân sự khu Vực 10 – Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND KV10 - Đồng Nai; - P.THADS KV10 - Đồng Nai;; - Lưu hồ sơ vụ án. (9Bản) | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc |