vanban.org

Quyết định 149/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Văn Bé H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Thúy Ngọc, sinh ngày 19/01/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LW VAN BE H-NGUYEN THI THUY A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 197/2024/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn Bé H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số X, đại lộ Bình Dương, phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Bà Trương Thị Thúy A, sinh năm 1989; địa chỉ: Số X, đại lộ Bình Dương, phường PP, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Phụng, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long năm 2009 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01, ngày 24 tháng 7 năm 2009. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông H và bà A thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông : Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A có 01 con chung tên Lê Nguyễn Thúy Ngọc, sinh ngày 19/01/2012. Sau khi ly hôn ông H và bà A thỏa thuận thống nhất ông Lê Văn Bé H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Thúy Ngọc, sinh ngày 19/01/2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A thỏa thuận bà Trương Thị Thúy A sẽ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng) cho đến khi cháu Lê Nguyễn Thúy Ngọc đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Văn Bé H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Thúy Ngọc, sinh ngày 19/01/2012.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị Thúy A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà Trương Thị Thúy A có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Văn Bé H và bà Trương Thị Thúy A mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số BLTU/24 0002126 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ