vanban.org

Quyết định 149/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Châu Thị Cẩm N, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp 2B, xã T, huyện T, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay N-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST- DSTháp Mười, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 617/2024/TLST- DS, ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Châu Thị Cẩm N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: ấp 2B, xã T, huyện T, Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của chị N, anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: 1/ Anh Võ Văn T, sinh năm 1968;

2/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: ấp 6, xã T, huyện T, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị L đồng ý liên đới trả cho chị Châu Thị Cẩm N số tiền hụi còn thiếu là 56.000.000đ (năm mươi sáu triệu đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Nhung được nhận lại số tiền 1.125.000đ (một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010923 ngày 10/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

- Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị L cùng liên đới chịu số tiền là 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ