vanban.org

Quyết định 149/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1967 Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, tỉnh C, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1967

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, tỉnh C, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1954, địa chỉ: Số 134, Nguyễn Đ, Khóm 1, Phường 7, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Phạm Trọng N, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trọng P, sinh năm 1981, địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Trọng P, ông Nguyễn Văn Đ và ông Nguyễn Văn K thỏa thuận thống nhất ông Phạm Trọng N còn nợ và đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn K tổng số tiền còn nợ là 9.467.000.000 đồng (bằng chữ: chín tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu đồng), trong đó nợ gốc là 7.500.000.000 đồng và tiền lãi là 1.967.000.000 đồng.

- Ông Nguyễn Văn K thỏa thuận thống nhất sang tên lại thửa đất số 560, tờ bản đồ số 80, diện tích 319,8m2, đất tọa lạc tại ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh cho ông Phạm Trọng N đứng tên chủ sử dụng Quyền sử dụng đất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Phạm Trọng P thống nhất ông Phạm Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 58.733.000 đồng. Ông Nguyễn Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.500.000 đồng theo biên lai số: 0009581 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ