- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn H và bà Lê Thị Tuyết N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tHng 05 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: ông Lương Văn H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 850/169, KV10, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ Bị đơn: bà Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 850/169, KV10, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 5; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự vào ngày 10-07-2023.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 10-07-2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Văn H và bà Lê Thị Tuyết N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lương Văn H và bà Lê Thị Tuyết N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cHu Lương Minh K, sinh ngày 21/8/2006 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có
- Về án phí: Bà Lê Thị Tuyết N nộp 75.000 đồng án phí, bà Lương Văn H nộp 75.000 đồng án phí. Ông H tự nguyện nộp thay án phí cho bà N, khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0003560 ngày 12/5/2023 thành án phí, ông H được nhận lại 150.000 đồng án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pHp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kHng cáo, kHng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHN * Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Q. Ô Môn;
- UBND p.Châu Văn Liêm, q.Ô Môn, TPCT;
- Lưu.
Đoàn Thanh THi