vanban.org

Quyết định 149/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyễn đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 19XX; Địa chi: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn. Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1990, Địa chi: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T - Lê Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2023/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Bé Hai.

2. Bà Võ Thị Điệp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 31, 37, 59, 62 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 615/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật pháp và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyễn đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 19XX; Địa chi: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn. Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1990, Địa chi: ấp M, xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thanh T được quyền sở hữu chiếc xe ô tô hiệu Kin moning, biển số 66A-047.99, số khung RNYTB51GC095616, số mấy G4LAGP108650, sản xuất năm 2016.

- Anh Lê Tuấn A đồng ý làm thủ tục sang tên chiếc xe hiểu RNYTB51GC095616, số mấy G4LAGP108650, sản xuất năm 2016 cho chị Nguyễn Thị Thanh T đứng tên quyền sở hữu xe.

- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe tôi tới số cấp cho anh Lê Tuấn A ngày 19/5/2017 để cấp lại cho chỉ Nguyễn Thị Thanh T. Chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô theo quy định của pháp luật

- Anh Lê Tuấn A đồng ý cho trà cho chí Nguyễn Thị Thanh T số tiên 97.000.000 đồng (giá trị 03 cây vàng 24kr).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Chi Nguyễn Thị Thanh T đồng ý chịu 9.850.000 đồng tiến Âu phí hôn nhân và gia đình sự thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 3.975.000 đồng theo Biên lại thư tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014792, ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Chị T còn phải nộp tiếp số tiền 5.875.000 đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khủng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu in thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thị hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ