vanban.org

Quyết định 149/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Phương D và anh Đặng Quốc V. 2.

Viện kiểm sát huyện VL Chi cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Phương D - Đặng Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Phương D và anh Đặng Quốc V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:149/2022/QĐST-HNGĐVL, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 138/2021/HNGĐ-ST ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Phương D, sinh năm 1993. HKTT: Thôn NQ, thị trấn NQ, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Anh Đặng Quốc V, sinh năm 1991 HKTT: Số X – TC, phường KM, quận TX, thành phố HN. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đặng Việt T, sinh năm 23 tháng 10 năm 2016 và cháu Đặng Vũ Trâm A, sinh ngày 04 tháng 06 năm 2018. Cháu T, cháu Trâm A là con của chị D và anh V. Người giám hộ cho cháu T và cháu Trâm A là anh V và chị D. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Phương D và anh Đặng Quốc V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Vũ Thị Phương D và anh Đặng Quốc V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh V có hai con chung là các cháu Đặng Việt T, sinh năm 23 tháng 10 năm 2016 và cháu Đặng Vũ Trâm A, sinh ngày 04 tháng 06 năm 2018. Chị D và anh V thỏa thuận giao hai cháu T và Trâm A cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con anh V và chị D tự nguyện không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị D và anh V đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Phương D chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011593 ngày 14 tháng 12 năm 2021, chị D đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị D tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ