- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc L và ông Lâm Tấn Đ (theo Trích lục kết hôn số 73/TLKH-BS ngày 20/3/2018, đăng ký số 78 ngày 05/11/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K, tỉnh V).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 04 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ L số: 596/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/12/2021, về việc“Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Địa chỉ: Đường Đ, Phường S, Quận T, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Lâm Tấn Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Đường Đ, Phường S, Quận T, Thành phố H.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc L và ông Lâm Tấn Đ (theo Trích lục kết hôn số 73/TLKH-BS ngày 20/3/2018, đăng ký số 78 ngày 05/11/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K, tỉnh V).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Tấn Th, sinh ngày 18/11/2005 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Lâm Thị Mỹ Y, sinh ngày 30/7/2013 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết;
Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Đương sự xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Phạm Thị Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Phạm Thị Ngọc L được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0016196 ngày 24/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THA DS Quận 8; - Ủy ban nhân dân thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | Bùi Thành Trung |