- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lô Thị Thơ ly hôn Mai Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị T và anh Mai Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 149/2022/QĐST-HNGĐ | A, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 130/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị T – Sinh năm: 1987 Trú tại: Thôn Tân Tiến, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Mai Văn T – Sinh năm: 1983 Trú tại: Thôn Tân Tiến, xã H, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị T và anh Mai Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lô Thị T và anh Mai Văn T thỏa thuận ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung là Mai Lin N – Sinh ngày: 22/10/2020 cho chị Lô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Mai Văn T. (Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở). 3. Về tài sản chung và nợ: Chị Lô Thị T và anh Mai Văn T tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lô Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000216 ngày 21 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Lô Thị T số tiền 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |