vanban.org

Quyết định 149/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị G và anh Nguyễn Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Cao Thị G trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2014. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị G yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thanh T, yêu cầu giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị G và anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2020/QĐST- HNGĐNghi Lộc, ngày 08 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị G, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: tổ 7, ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị G và anh Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Cao Thị G trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2014. Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con trưởng thành.

Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Cao Thị Gg có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

Kể từ ngày chị Cao Thị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng anh Nguyễn Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Cao Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị G phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004867 ngày 11 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị G 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ