vanban.org

Quyết định 149/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị U và bị đơn anh Phan Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2020/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 19 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 241/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: anh Phan Văn P, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung:

Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Phan Tiến T, và cháu Phan Hồng S được sống chung với chị Nguyễn Thị U. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P thống nhất giao cháu Phan Tiến T, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2003 và cháu Phan Hồng S, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị U trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Nguyễn Thị U không yêu cầu anh Phan Văn P cấp dưỡng cho cháu T và cháu S.

Tiếp tục giao cháu Phan Tiến T, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2003 và cháu Phan Hồng S, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị U trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Phan Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, chị Nguyễn Thị U tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Nguyễn Thị U phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Nguyễn Thị U đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0003266 ngày 09 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Nguyễn Thị U được hoàn lại số tiền 150.000đ.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi Nhận:

Cỡ chữ