- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị U và bị đơn anh Phan Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 19 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 241/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Phan Văn P, sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung:
Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Phan Tiến T, và cháu Phan Hồng S được sống chung với chị Nguyễn Thị U. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P thống nhất giao cháu Phan Tiến T, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2003 và cháu Phan Hồng S, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị U trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Nguyễn Thị U không yêu cầu anh Phan Văn P cấp dưỡng cho cháu T và cháu S.
Tiếp tục giao cháu Phan Tiến T, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2003 và cháu Phan Hồng S, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2005 cho chị Nguyễn Thị U trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Phan Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Nguyễn Thị U và anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, chị Nguyễn Thị U tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Nguyễn Thị U phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Nguyễn Thị U đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0003266 ngày 09 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Nguyễn Thị U được hoàn lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Từ Văn Nhứt |