vanban.org

Quyết định 149/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Kh và anh Lê Văn M. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Khuyên xin ly hôn và tranh chấp nuôi con đối với anh Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/ 2020/QĐST- HNGĐHậu Lộc, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 7 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Kh - Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn H, xã Ph. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Anh Lê Văn M - Sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn H, xã Ph. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Kh và anh Lê Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Kh và anh Lê Văn M xác định: Tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Khvà anh Lê Văn M xác định: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu là Lê Thị Ng H, sinh ngày 10/7/2005; cháu thứ hai là Lê Thị Ng H1, sinh ngày 31/12/2014. Anh M và chị Kh thoả thuận thống nhất giao cháu Lê Thị Ng. H cho anh Mtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu H). Giao cháu Lê Thị Ng H1 cho chị Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh M và chị Kh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chungcho nhau.

Anh M và chị Kh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ: Chị Đinh Thị Kh và anh Lê Văn M xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ thứ tài sản gì, về tài sản vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Chị Đinh Thị Kh và anh Lê Văn M thống nhất thỏa thuận: Chị Kh chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Kh đã nộp, trả lại cho chị Kh 150.000đ, theo biên lai thu số: AA/2019/0008069, ngày 20/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ