- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay Triệu Thị H - Triệu Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1946
Địa chỉ: phường S, quận E, thành phố Hồ Chí Minh
Chỗ ở: phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh
*Bị đơn: Bà Trần Kim H, sinh năm 1950
Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện C tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Kim H đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Triệu Thị H số tiền là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng).
Ghi nhận bà Triệu Thị H không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên và bà Triệu Thị H chỉ yêu cầu một mình bà Trần Kim H trả số tiền này (do chồng bà Trần Kim H đã chết).
Kể từ ngày bà Triệu Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Kim H chưa thi hành xong số tiền trên thì bà Trần Kim H phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí DSST có giá ngạch: Do bà Triệu Thị H và bà Trần Kim H là người cao tuổi nên không phải chịu án phí trong vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Bích Việt |