vanban.org

Quyết định 149/2019/Q§ST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc S, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND huyện V; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S xin ly hôn chị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc S, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự n¨m; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự n¨m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/Q§ST-HNG§Việt Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc S, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự n¨m 2015; Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình n¨m 2014; điểm đ, khoản 1 Điều 12; khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Thân Ngọc S, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 7, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Thân Ngọc S và chị Đỗ Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Thân Ngọc H, sinh ngày 18/11/2011 và Thân Ngọc D, sinh ngày 24/10/2015. Anh Thân Ngọc S có quyền thăm nom 02 con chung, không ai được cản trở anh Sắt thực hiện quyền này. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Thân Ngọc S (anh S thuộc hộ cận nghèo); chị Đỗ Thị X phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ