- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LOI - TIEN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2019/TLST-VDS, ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bạch Mỹ T, sinh năm 1994; HKTT: Số 39, Khóm P, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ. Tạm trú: Số 39, Khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh B.
- Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 39, Khóm P, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ. Tạm trú: Khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/4/2019, chị Bạch Mỹ T và anh Nguyễn Hữu L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị T và anh L yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị T và anh L thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bạch Anh K, sinh ngày 09/9/2015 cho chị Tiên được trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ lúc ban hành quyết định này.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u phải chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Mỹ T và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 026/2015, quyển số 01/2015 ngày 16/3/2015 của UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ cấp cho chị T và anh L không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bạch Anh K, sinh ngày 09/9/2015 cho chị Tiên được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hữu L cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 tháng (một triệu đồng/ một tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ lúc ban hành quyết định này.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Nguyễn Bạch Anh K, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu c u.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh L không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bạch Mỹ T và anh Nguyễn Hữu L mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016-0033721 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |