- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Dương Thị Ngọc G. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2011 do Ủy ban nhân dân xã HL, huyện G, tỉnh KG cấp ngày 26-4-2011) 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TP. CẦN THƠ Số: 149/2019/QĐST- HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp TP, xã T, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ 2. Bị đơn: Chị Dương Thị Ngọc G, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp TP, xã T, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Caên cöù vaøo Đieàu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luaät Hoân nhaân và gia ñình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04-6-2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Q và chị Dương Thị Ngọc G. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2011 do Ủy ban nhân dân xã HL, huyện G, tỉnh KG cấp ngày 26-4-2011) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn với chị Dương Thị Ngọc G. Về con chung: Anh chị thỏa thuận anh Q nuôi cháu Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 04-8-2011, chị G nuôi cháu Nguyễn Dương Bảo P, sinh ngày 22-7-2017, anh chị không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh, chị được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh Q đã nộp theo biên lai số 001557 ngày 13-5-2019, anh Q được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực h iện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |