- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST-HNGĐ | Tp, Kon Tum, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM-TỈNH KONTUM
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu,miễn,giảm,thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2019/TLST-HNGD ngày 10/5/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Thái Văn V, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn P, xã Vinh Q, thành phố K , tỉnh K.
Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989, địa chỉ: Hẻm số d, đường Duy T, thành phố K, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn V và chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Vinh Q, thành phố K, tỉnh K vào ngày 21/9/2011, do đó hôn nhân của anh V và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cả hai không đồng quan điểm về sử dụng tài chính, về xử sự với nhau trong cuộc sống vợ chồng nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn; Gia đình hai bên, bạn bè đã khuyên giải, anh chị có khắc phục nhưng không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng 12/2015 đến nay anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi, tình cảm không còn. Ngày 07/5/2019 anh chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh chị không đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu.
Về con chung: Có 01 (một) con Thái Thị Yến V, sinh ngày 30/8/2009, hiện nay con đang ở với anh V. Chị T đi làm xa. Anh chị thoả thuận: Anh Thái Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Cháu V đồng ý ở với anh Vũ.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ và chị T thỏa thuận: Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 6/2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án : Anh Thái Văn V tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn V và chị Nguyễn Thị Thanh T - thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Thái Văn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Thái Thị Yến V, sinh ngày 30/8/2009, cháu V đồng ý ở với anh V. Thời gian nuôi con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 6/2019 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trăm nom, chăm sóc con.
2.Về lệ phí Tòa án : Căn cứ Điều 144,Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Khoản 1 Điều 35; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu,miễn,giảm,thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Thái Văn V tự nguyện chịu lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001224 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Kon Tum; - UBND xã Vinh Quang, TP Kon Tum; - Chi cục THADS TP Kon Tum; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) MAI THỊ THU |