- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T sinh năm 1994
Bị đơn: Chị Phạm Thị H sinh năm 1998
Đều có địa chỉ tại: Khu 10, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn T, chị Phạm Thị H đều xác định vợ chồng không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, công sức đóng góp: Anh Phạm Văn T, chị Phạm Thị H đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay gì, không có công sức gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Văn T nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0002100 ngày 04/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho anh T 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã V - huyện H; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |