vanban.org

Quyết định 149/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HOÀ!
!!!!!TỈNH!PHÚ!YÊN!
!!!!!!!!!!!!!!!_______________!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2019/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 19 tháng 9 năm 2019!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông L – Sinh năm: 1975;

Bị đơn: Bà K – Sinh năm: 1979;

Cùng cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 218/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Ông L và bà K.

2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

- Về con chung: Thống nhất có 02 con chung tên P – Sinh ngày 30/10/2000 và H – Sinh ngày 09/6/2003. P đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Giao cho bà K nuôi con chung tên H. Ông L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng mỗi tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019 cho đến khi xảy ra một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Ông L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014071 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ