- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2019/QĐST-HNGĐ. | Cù Lao Dung, ngày 15 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Dƣơng Hồng Hải. 2. Bà Thái Thị Hoa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Thùy L, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Số nhà 185, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S.
- Bị đơn: Anh Trần Trung T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Số nhà 181, ấp B, xã A, huyện C, tỉnh S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Thùy L và anh Trần Trung T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh T có 01 người con chung tên Trần Hãi A, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2011. Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Hãi A cho đến khi cháu Hãi A thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lâm Thị Thùy L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng chị L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009604 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như vậy chị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Trần Trung T không phải nộp không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi Cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã An Thành 2; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |