vanban.org

Quyết định 149/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn

Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, Quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/7/2006 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 149/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4

năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Đường A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và Ông Phạm Tấn H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn

H.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn H theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 47, Quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/7/2006 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn H xác nhận có hai con

chung tên là Phạm Tấn P, sinh ngày 19/01/2008 và Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/12/2012. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Phạm Tấn H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ của bà Lê Ngọc H và ông Phạm Tấn H về việc trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Bà H và ông H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm

nghìn đồng), bà Lê Ngọc H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2017/0015057 ngày 10/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ