vanban.org

Quyết định 149/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đinh Ngọc C, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu T và Đinh Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2018/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2018, giữa:

Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện H, tỉnh T.

Anh Đinh Văn L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện H, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đinh Ngọc C, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2016.

Anh Đinh Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thu T là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng); thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2018 trở đi cho đến khi cháu Đinh Ngọc C, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2016 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đinh Văn L chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Văn L cùng xác định hai bên tự thoả thuận chia cho nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Đinh Văn L cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thu T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0004081, ngày 19/7/2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh T. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thu T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Anh Đinh Văn L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ