- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa chị N và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Quốc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2017/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2017/TLST- HNGĐ ngày 04/8/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc S, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Số 29/333 đường C, phường Đ, quận H, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng N và anh Nguyễn Quốc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh S cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Trung N, sinh ngày 24/4/2006 và Nguyễn Diệu L, sinh ngày 05/3/2009 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .
- Về chia tài sản chung: Chị N và anh S không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp cả án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng; trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006536 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND phường Đ, Quận N, Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |