vanban.org

Quyết định 149/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung là Bùi Văn P sinh ngày 02/5/2008 và Bùi Thị Thuỳ T sinh ngày 14/10/2012, hiện nay cả hai con chung đang ở cùng anh T. Ly hôn anh T và chị T thoả thuận giao cho anh Bùi Văn T tiếp tục nuôi cháu Bùi Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T xin ly hôn chị Triệu Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2017/QĐST- HNGĐVĩnh Tường, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;

Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, khu 1, xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung là Bùi Văn P sinh ngày 02/5/2008 và Bùi Thị Thuỳ T sinh ngày 14/10/2012, hiện nay cả hai con chung đang ở cùng anh T. Ly hôn anh T và chị T thoả thuận giao cho anh Bùi Văn T tiếp tục nuôi cháu Bùi Văn P và chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi cháu Bùi Thị Thuỳ T. Anh T và chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Bùi Văn T xin nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0003970 ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ