- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa L và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Tăng Thị Thúy L, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 149/2017/QĐST-HNGĐ | D, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên Tòa: Bà Trầm Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Bá Tòng
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 167/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên Tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Tăng Thị Thúy L, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Tăng Thị Thúy L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 31/12/2005 và Nguyễn Thành T, sinh ngày 31/7/2011 chị Thúy L và T thỏa thuận giao con chung cho chị L nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn T được quyền thăm, gặp gỡ và chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Tăng Thị Thúy L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010460 ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện D; - CCTHADS huyện D; - UBND xã/thị trấn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầm Thị Thanh Thảo |