- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Phuc C - Nguyen Thi Tu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1480/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa
đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1201/2025/HNST ngày 27
tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Tú L, sinh năm: 1980;
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội cấp ngày 09/4/2021; Địa chỉ: 1 N, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Lê Phúc C, sinh năm: 1970;
CC số xxxxxxxxxxxx do Bộ C2 cấp ngày 29/12/2024; Địa chỉ: 1 N, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C chung sống với nhau có đăng ký
kết hôn vào năm 2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 27/11/2002). Nay bà L – ông C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C có với nhau 04 (bốn) người con Lê
Nguyễn Linh C1, sinh ngày: 22/12/2003 (đã thành niên); Lê Phúc Minh Q, sinh ngày: 17/9/2005 (đã thành niên); Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày: 08/9/2011 và Lê Phương A, sinh ngày: 11/10/2018. Bà L – ông C thỏa thuận: Giao 02 (hai) người con chung tên V và Phương A cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không yêu cầu giải quyết về tài sản
chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Tú L tự
nguyện chịu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C thuận tình
ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số
61 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 27/11/2002 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 04 (bốn) người con Lê Nguyễn Linh C1, sinh ngày:
22/12/2003 (đã thành niên); Lê Phúc Minh Q, sinh ngày: 17/9/2005 (đã thành niên); Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày: 08/9/2011 và Lê Phương A, sinh ngày: 11/10/2018.
Giao 02 (hai) người con chung tên V và Phương A cho bà L trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà L không yêu cầu ông Lê Phúc C cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tú L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng. Bà L được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0042978 ngày 27/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tú L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Tp.HCM; - Phòng THADS Khu vực 7 - Tp.HCM; - UBND phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |