vanban.org

Quyết định 1480/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C thuận tình Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Phuc C - Nguyen Thi Tu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1480/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa

đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1201/2025/HNST ngày 27

tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Tú L, sinh năm: 1980;

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã

hội cấp ngày 09/4/2021; Địa chỉ: 1 N, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Lê Phúc C, sinh năm: 1970;

CC số xxxxxxxxxxxx do Bộ C2 cấp ngày 29/12/2024; Địa chỉ: 1 N, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C chung sống với nhau có đăng ký

kết hôn vào năm 2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 27/11/2002). Nay bà L – ông C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C có với nhau 04 (bốn) người con Lê

Nguyễn Linh C1, sinh ngày: 22/12/2003 (đã thành niên); Lê Phúc Minh Q, sinh ngày: 17/9/2005 (đã thành niên); Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày: 08/9/2011 và Lê Phương A, sinh ngày: 11/10/2018. Bà L – ông C thỏa thuận: Giao 02 (hai) người con chung tên V và Phương A cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không yêu cầu giải quyết về tài sản

chung, nghĩa vụ chung về tài sản.

Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Tú L tự

nguyện chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C thuận tình

ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số

61 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 27/11/2002 không còn giá trị.

- Về con chung: Có 04 (bốn) người con Lê Nguyễn Linh C1, sinh ngày:

22/12/2003 (đã thành niên); Lê Phúc Minh Q, sinh ngày: 17/9/2005 (đã thành niên); Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày: 08/9/2011 và Lê Phương A, sinh ngày: 11/10/2018.

Giao 02 (hai) người con chung tên V và Phương A cho bà L trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà L không yêu cầu ông Lê Phúc C cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án

có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Tú L và ông Lê Phúc C không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tú L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm

nghìn) đồng. Bà L được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0042978 ngày 27/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tú L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ