vanban.org

Quyết định 1480/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng Dân s năm 2015.

Căn c vào khoản 1 Điều 68; điểm d Khoản 1 Điều 71, Điều 72, Điều 148 Bộ luật Dân s năm 2015; Căn c Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng Dân s năm 2015.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C NG H

H CHỦ NGH V T N M

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Đ c l p – T do – H nh ph c THÀNH PHỐ HỒ CH M NH

Số: 1480/2024/QĐST-VDS

Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM G Ả QUYẾT V C N SỰ

V/v tuyên bố m t người là đã chết.

T

N NH N N THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CH

MINH

T n

n

u

n

T ẩ

án - C ủ ọa ên ọ : Bà Võ Thị Mai Trâm.

T ư ký ên ọ : Bà Đậu Thị Hải Hoài.

Đạ

n V n k ể á n n n n

ố T ủ Đứ a

a ên ọ : Bà Trần Võ Hồng Duyên – Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Ch Minh mở phiên h p s th m công khai để giải quy t vi c dân s thụ lý số 1922/2023/VDS - ST ngày 15 tháng 11 năm 2023 về vi c “Yêu cầu tuyên bố một người là đã ch t” theo Quy t định mở phiên h p số 1746/2024/QĐST-VDS ngày 02 tháng 4 năm 2024 gồm nh ng người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu c u gi i quy t vi c d n s :

Bà Lâm Thị N, sinh năm: 1954 (có đ n xin vắng mặt) Địa ch : số A đường T, tổ E, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Tiêu T, sinh năm: 1981 (có đ n xin vắng mặt).

Địa ch : số A đường T, tổ E, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Ch Minh.

Căn c tài li u, ch ng c có trong hồ s vụ vi c, lời trình bày và xác nhận của các đư ng s :

N

UNG V C N SỰ:

Theo nội dung Đ n yêu cầu giải quy t vi c dân s và tại Bản t khai, người yêu cầu bà Lâm Thị N trình bày:

Bà và ông Tiêu T1, sinh năm: 1953 chung sống có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, Thành phố Hồ Ch Minh theo giấy ch ng nhận k t hôn số 55/1981, quyển số 01 ngày 06/3/1981, quá trình chung sống có 01 người con chung tên Tiêu T, sinh ngày: 22/10/1981. Cha ông Tiêu T1 là ông Tiêu T2 (đã ch t), mẹ là Đặng Chiêu M (đã ch t). Ông T1 có chị gái là Tiêu X, sinh năm: 1939, đã ch t năm 2016, em trai Tiêu Văn H, sinh năm:1961, đã ch t năm 2017.

Ông T1 bị b nh tiểu đường nặng, vào năm 2015 gia đình đưa ông T1 đi điều trị b nh tại b nh vi n y h c cổ truyền Thành phố H thì bị thất lạc, gia đình đã tìm ki m nhiều n i nhưng không có k t quả. Nay, bà Lâm Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Tiêu T1 là đã ch t nhằm giải quy t thủ tục giấy tờ liên quan đ n ông T1.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tiêu T trình bày: ông T là con của ông Tiêu T1 và bà Lâm Thị N, vào năm 2015 ông Tiêu T1 bị thất lạc, gia đình đã tìm ki m nhiều n i nhưng không có k t quả, vì vậy ông T thống nhất với yêu cầu của bà N, yêu cầu tuyên bố ông T1 là đã ch t. Do bận công vi c nên đề nghị Tòa án giải quy t vắng mặt.

Tại phiên họp:

- Người yêu cầu bà Lâm Thị N có đ n giải quy t vắng mặt;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tiêu T có đ n yêu cầu giải quy t vắng mặt;

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đ c phát biểu ý ki n:

Về thủ tục tố tụng: Th m phán, Thư ký và các đư ng s đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s .

- Về nội dung căn c vào các tài li u ch ng c có trong hồ s , căn c Điều 71 Bộ luật Dân s năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị N về vi c tuyên bố ông Tiêu T1 là đã ch t. Về l ph : theo quy định pháp luật.

NH N ĐỊNH CỦ T À N:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ s vi c dân s được th m tra tại phiên h p; ý ki n của người yêu cầu và của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đ c tại phiên h p, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Ch Minh nhận định:

[1]. Về tố tụng:

- Về quyền yêu cầu: căn c giấy công nhận k t hôn số 55/1981, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, Thành phố Hồ Ch Minh cấp ngày 06/3/1981 cho bà Lâm Thị N và ông Tiêu T1, giấy khai sinh của ông Tiêu T và sổ hộ kh u gia đình có c sở xác định bà Lâm Thị N và ông Tiêu T1 là vợ chồng. Do đó bà N có quyền yêu cầu Tòa án giải quy t về vi c tuyên bố ông Tiêu T1, sinh năm: 1953 là đã ch t theo quy định tại Điều 391 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

- Về quan h pháp luật và th m quyền giải quy t: Xét Đ n yêu cầu của bà Lâm Thị N, xác định đây là vi c dân s “Yêu cầu tuyên bố một người là đã ch t”, người bị yêu cầu có n i cư trú cuối cùng tại số A đường T, tổ E, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Ch Minh. Căn c quy định tại khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 vi c dân s thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Ch Minh.

Xét, tại phiên h p người yêu cầu bà Lâm Thị N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tiêu T có đ n xin vắng mặt tại phiên h p. Căn c khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 Tòa án vẫn ti n hành mở phiên h p vắng mặt các đư ng s trên.

[2]. Về yêu cầu của đư ng s :

Theo lời khai của người yêu cầu thì ông Tiêu T1 bị thất lạc vào năm 2015, từ đó đ n nay không có tin t c gì.

Căn c vào k t quả xác minh của Công an phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Ch Minh: “Ông Tiêu T1, sinh năm 1953, hộ khẩu th ng trú tại: 1 đ ng T, tổ E, khu phố D, ph ng L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hi n nay, không th c t c trú tại địa chỉ trên, vắng địa ph ơng đi đ u không rõ từ năm 2017 cho đ n nay”.

Như vậy lời khai của đư ng s và k t quả xác minh do Công an phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Ch Minh cung cấp về thời điểm ông Tiêu T1 vắng mặt tại địa phư ng không trùng nhau, Tòa án căn c vào k t quả xác minh của công an phường L, thành phố T để giải quy t vụ vi c.

Theo quy định của pháp luật, bà Lâm Thị N đã th c hi n thông báo tìm ki m đối với ông Tiêu T1 theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân s , cụ thể:

- Đăng thông báo tìm ki m trên B trong 03 số liên ti p gồm số 328, 329, 330 từ ngày 24/11/2023 đ n ngày 26/11/2023;

- Phát sóng thông báo tìm ki m trên Đ (VTV9) trong 3 ngày liên ti p từ ngày 24/11/2023 đ n ngày 26/11/2023;

- Đăng trên Cổng thông tin đi n tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố H.

Đã h t thời hạn 4 tháng th c hi n thông báo tìm ki m nhưng vẫn không có tin t c, thông tin nào liên quan đ n ông Tiêu T1 và ông Tiêu T1 cũng không liên lạc với gia đình, người thân hoặc Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c để giải quy t vụ vi c. Căn c theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân s năm 2015 có c sở xác định ông Tiêu T1 đã bi t t ch 05 năm liền trở lên và không có tin t c xác th c là còn sống. Do đó, vi c bà Lâm Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Tiêu T1 đã ch t là có c sở chấp nhận.

Tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân s năm 2015 quy định:

“1. Ng i có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu c u Tòa án ra quy t định tuyên bố một ng i là đã ch t trong những tr ng hợp sau đ y:

…

d. Bi t tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác th c là còn sống; th i hạn này đ ợc tính theo quy định tại kho n 1 Điều 68 của Bộ luật này.”.

Như vậy, căn c quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân s năm 2015 thì thời hạn 05 năm được t nh từ ngày bi t được tin t c cuối cùng về người đó. Do không xác định được ngày, tháng có tin t c cuối cùng của ông T1 nên thời hạn này được t nh từ ngày đầu tiên của năm ti p theo năm có tin t c cuối cùng là ngày 01/01/2018 theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Dân s năm 2015. Do đó, ngày ch t của ông Tiêu T1 được xác định là ngày k ti p sau 05 năm bi t t ch là ngày 02/01/2023.

Căn c theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Dân s năm 2015: “Khi quy t định của tòa án tuyên bố một người là đã ch t có hi u l c pháp luật thì quan h về hôn nhân, gia đình và các quan h nhân thân khác của người đó được giải quy t như đối với đã ch t; Quan h tài sản của người bị toà án tuyên bố ch t được giải quy t như đối với người đã ch t, tài sản của người đó được giải quyểt theo quy định của pháp luật về thừa k ”. Do đó quan h về nhân thân và quan h tài sản của ông Tiêu T1 được giải quy t theo quy định này.

[3]. Xét đề nghị của Vi n kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận;

[4]. Về l ph s th m giải quy t vi c dân s : Bà N1 là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph l ph Tòa án

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng Dân s năm 2015.

Căn c vào khoản 1 Điều 68; điểm d Khoản 1 Điều 71, Điều 72, Điều 148 Bộ luật Dân s năm 2015;

Căn c Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quy t vi c dân s của bà Lâm Thị N:

Tuyên bố ông Tiêu T1, sinh năm 1953, n i cư trú cuối cùng: 14/8 đường T, tổ E, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Ch Minh là đã ch t. Ngày ch t của ông Tiêu T1 được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 2023.

Khi quy t định của Tòa án tuyên bố ông Tiêu T1 là đã ch t có hi u l c pháp luật thì quan h về hôn nhân, gia đình và các quan h nhân thân khác của ông Tiêu T1 được giải quy t như đối với người đã ch t. Quan h tài sản của ông Tiêu T1 được giải quy t như đối với người đã ch t; tài sản của ông Tiêu T1 được giải quy t theo quy định của pháp luật về thừa k .

2. Về l ph : Bà Lâm Thị N là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph l ph Tòa án.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vi c giải quy t vi c dân s có quyền kháng cáo quy t định giải quy t vi c dân s trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quy t định. Trường hợp vắng mặt tại phiên h p giải quy t vi c dân s thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quy t định giải quy t vi c dân s hoặc kể từ ngày quy t định đó được niêm y t hợp l .

- Vi n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quy t định giải quy t vi c dân s trong thời hạn 10 ngày, Vi n kiểm sát cấp trên tr c ti p có quyền kháng nghị quy t định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quy t định. Nơ n ận:

THẨM PH N – CHỦ TỌ PH N HỌP

- TAND TPHCM;

- Chi cục THADS Tp. Thủ Đ c;

- VKSND Tp. Thủ Đ c;

- UBND P. Linh Tây;

- Đư ng söï;

- Lưu: VT, hồ s

Võ Thị Mai Trâm

Cỡ chữ