- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b tØnh thanh hãa Sè: 148/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Công T, sinh năm: 1984
Trú tại: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm: 1991
Trú tại: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Công T và chị Trương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Anh Trương Công T và chị Trương Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Trương Công T và chị Trương Thị H có 01 con chung là cháu Trương Thủy T, sinh ngày: 04/4/2010. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Trương Thủy T cho anh Trương Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cháu Trương Thủy T, chị Trương Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, bắt đầu từ tháng 11/2019.
Chị Trương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Các đương sự khai không có tài sản chung, không có công nợ. Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản và công nợ.
* Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Trương Công T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng án phí anh phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại biên lai thu số: AA/2018/0005169 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |