vanban.org

Quyết định 148/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L xác định có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thanh L1, sinh ngày 04/10/2012 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 22/5/2016. Sau khi ly hôn, bà T và ông L thống nhất g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THANH L "LY HÔN" TRẦN THỊ KIM T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2026/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1986

CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1984

CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L xác định có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thanh L1, sinh ngày 04/10/2012 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 22/5/2016. Sau khi ly hôn, bà T và ông L thống nhất giao hai cháu Thanh L1 và Thành T1 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con nên ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, Toà án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L thống nhất xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Thanh L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà T và ông L đã nộp theo biên lai số 0002894 ngày 13/8/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Trần Thị Kim T, ông Nguyễn Thanh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ