vanban.org

Quyết định 148/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q thoả thuận giao anh Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Đoàn Minh Đ, sinh ngày 22/02/2010 và Đoàn Phú D, sinh ngày 08/11/2014, chị C không cấp dưỡng nuôi con; Chị Nguyễn Thị C được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:148/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 19 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 238/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà C, Tổ A, Khóm M, phường C, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Anh Đoàn Văn Q, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ A, Khóm M, phường C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q thoả thuận giao anh Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Đoàn Minh Đ, sinh ngày 22/02/2010 và Đoàn Phú D, sinh ngày 08/11/2014, chị C không cấp dưỡng nuôi con; Chị Nguyễn Thị C được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Đoàn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó nộp thay anh Q 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0008071 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3). Vậy chị Nguyễn Thị C đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ