vanban.org

Quyết định 148/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Hoàng Trọng Đăng K, sinh ngày 17/01/2010, Hoàng Trọng Đăng K1, sinh ngày 08/04/2015, Hoàng Trọng Đăng N1, sinh ngày 09/09/2020. Hiện nay hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con Nguyễn Thị Ngọc N và Hoàng Trong Rô P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

a
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 148/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1990; địa chỉ: 8 N, phường K, thành phố H. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Hoàng Trọng Rô P, sinh năm 1988; địa chỉ: 1 Đ, phường T, thành phố H. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P xác nhận vợ chồng có 03 con chung là: Hoàng Trọng Đăng K, sinh ngày 17/01/2010, Hoàng Trọng Đăng K1, sinh ngày 08/04/2015, Hoàng Trọng Đăng N1, sinh ngày 09/09/2020. Hiện nay hai cháu K và K1 đang ở với anh P, cháu N1 đang ở với chị N.

Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Hoàng Trọng Đăng K, sinh ngày 17/01/2010 và cháu Hoàng Trọng Đăng K1, sinh ngày 08/04/2015 cho anh Hoàng Trọng Rô P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai cháu K và cháu K1 thành niên (đủ 18 tuổi), giao cháu Hoàng Trọng Đăng N1, sinh ngày 09/09/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N1 thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Hoàng Trọng Rô P xác nhận vợ chồng chung sống không có nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 75.000 đồng, anh Hoàng Trọng Rô P phải chịu 75.000 đồng nhưng chị N và anh P tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ngọc N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000750 ngày 16 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị Ngọc N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ