vanban.org

Quyết định 148/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "LTT-DHT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 221/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Du Hồng T1, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Khu phố Q, phường N, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nợ: Bà Du Hồng T1 có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị T số tiền nợ hụi là 8.000.000 đồng, cách trả như sau:

- Ngày 17/7/2026, trả 2.500.000 đồng.

- Ngày 16/8/2026, trả 2.500.000 đồng.

- Ngày 16/9/2026, trả 3.000.000 đồng.

Nếu bà Du Hồng T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ lần nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì chị Lê Thị T có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.

Kể từ ngày chị Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Du Hồng T1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

* Về án phí:

- Bà Du Hồng T1 phải chịu 200.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- H lại cho bà Lê Thị T số tiền 300.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005097 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ