- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Công ty M A - Nguyễn Trí N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2026/QĐST-DS | TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1710/2026/DSST-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Mirae Asset (Việt Nam).
Địa chỉ: Số 91 Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phạm Thành
Nhân, sinh năm: 2000 theo giấy ủy quyền ngày 17/4/2026.
Địa chỉ: Phòng số 401, tầng 4 Tòa nhà số 793/49/1 Trần Xuân Soạn,
phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trí Nghĩa, sinh năm: 1995.
Địa chỉ thường trú: Số 614/47 Hậu Giang, phường Phú Lâm, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: Số 81/3E Chung cư Him lam, đường số 8, phường Phú
Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Mirae Asset (Việt Nam) do ông Nguyễn Phạm Thành Nhân đại diện theo ủy quyền và bị đơn ông Nguyễn Trí Nghĩa cùng thống nhất các nội dung sau:
Ông Nguyễn Trí Nghĩa xác nhận còn nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu
hạn Một thành viên Mirae Asset (Việt Nam) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5552667 ngày 29/05/2024, số tiền nợ tính đến ngày 29/7/2026 là 86.699.941 đồng (tám mươi sáu triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 50.978.743 đồng, nợ lãi trong hạn là 24.817.451 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.391.925 đồng, nợ lãi chậm trả là 1.511.822 đồng.
2.2. Phương thức thanh toán:
Ông Nguyễn Trí Nghĩa có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày
29/7/2026 là 86.699.941 đồng như đã nêu trên cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Mirae Asset (Việt Nam) trong thời hạn 01 (một) tháng, bắt đầu từ ngày 30/7/2026 đến hạn cuối vào ngày 30/8/2026.
Kể từ ngày 30/7/2026, ông Nguyễn Trí Nghĩa còn phải trả tiền lãi phát sinh
theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5552667 ngày 29/5/2024 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Trí Nghĩa phải tiếp tục thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Mirae Asset (Việt Nam) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của bên cho vay.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Trí Nghĩa tự nguyện chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 2.167.499 (hai triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, bốn trăm chín mươi chín) đồng.
Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Mirae Asset (Việt Nam) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.691.488 đồng (một triệu, sáu trăm chín mươi mốt nghìn, bốn trăm tám mươi tám đồng), theo biên lai thu tiền số 0022401 ngày 09/4/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân KV3-TP. HCM; - Thi hành án dân sự TP. HCM; - Phòng THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Bích Ngọc |