vanban.org

Quyết định 148/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Quốc V, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu phố C, xã T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Quốc V - Nguyễn Thị Thanh T - Tranh chấp QSDĐ, HĐCNQSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH TÂY NINH
TAND KHU VỰC 1
Số: 148/2026/QĐST-DS
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST - DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Quốc V, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố C, xã T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Bà Dương Thị Ngọc Đ, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Tây Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Văn phòng công chứng Lê Thị Thanh

Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp là bà Lê Thị T1 - Trưởng văn phòng đại diện theo pháp luật.

2. Ông Lê Văn D, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Tây Ninh.

3. Ông Dương Công V1, sinh năm 1993

4. Bà Dương Thị Thanh X, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Quốc V về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T phải tháo dỡ mái che, công trình vật kiến trúc trả lại diện tích lấn chiếm là 27,9 m2 thuộc khu D cho ông theo bản vẽ của Công ty Đ1 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T ký duyệt 23/7/2024.

2.2. Đình chỉ yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị Thanh T về việc yêu cầu Dương Thị Ngọc Đ trả lại quyền sử dụng đất có diện tích là 27,9 m2 thuộc khu D theo bản vẽ của Công ty Đ1 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T ký duyệt 23/7/2024.

2.3. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa số 128; TBĐ số 16; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) được Văn phòng C1 số 3249 quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/8/2022 vô hiệu.

Bà Dương Thị Ngọc Đ có quyền đến cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục điều chỉnh biến động hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào bản án, quyết định của Tòa án để giải quyết hủy bỏ việc đăng ký giao dịch bảo đảm, điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

Bà Dương Thị Ngọc Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Huỳnh Quốc V số tiền vốn vay 250.000.000đ và tiền lãi là 191.233.000đ, tổng cộng là 441.233.000đ (bốn trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí:

Ông Huỳnh Quốc V phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ ông Huỳnh Quốc V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003937 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh) thành án phí; Hoàn trả cho ông Huỳnh Quốc V số tiền 11.680.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009353 ngày 29/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).

Bà Dương Thị Ngọc Đ phải nộp 10.824.000đ (mười triệu, tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng), đã được giảm ½ do hòa giải thành; chuyển số tiền 600.000đ tạm ứng án phí bà Dương Thị Ngọc Đ theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001136 ngày 01/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh) thành án phí; Như vậy, bà Dương Thị Ngọc Đ còn phải tiếp tục nộp 10.224.000đ (mười triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

H cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 3.729.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011366 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

- Về chi phí tố tụng là 38.300.000đ: Ông Huỳnh Quốc V và bà Dương Thị Ngọc Đ mỗi người chịu ½ chi phí tố tụng là 19.150.000đ (mười chín triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng). Do ông Huỳnh Quốc V đã tạm nộp 38.300.000đ nên bà Dương Thị Ngọc Đ có nghĩa vụ nộp lại số tiền 19.150.000đ (mười chín triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) để hoàn trả cho ông Huỳnh Quốc V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ