- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 240/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Ngọc X - sinh năm 2002
Nơi cư trú: Căn 2, Chung cư A, đường G, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Phạm Văn H - sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn N, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm V, sinh ngày 20/10/2023 cho ông Phạm Văn H trực tiếp trông nom đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Phạm Văn H không yêu cầu bà Đỗ Ngọc X phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Đỗ Ngọc X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết ông H, bà X có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Đỗ Ngọc X và ông Phạm Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà X tự nguyện nộp thay án phí cho ông H. Như vậy, Bà Đỗ Ngọc X phải nộp 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0002458 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà Đỗ Ngọc X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã V, tỉnh Khánh Hòa; (GCNKH số 82 UBND xã V, tỉnh Khánh Hòa cũ cấp ngày 28/09/2022); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thuỳ My |