- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân Tùng - Đỗ Thùy Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 14 tháng 11 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang - nay là Ủy ban nhân dân xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh ngày 29/8/2001;
Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn P, xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
* Bị đơn: Chị Đỗ Thùy L, sinh ngày 27/10/2004;
Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là thôn P, xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 14 tháng 11 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang - nay là Ủy ban nhân dân xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 07/9/2022.
Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 07/9/2022 cho chị Đỗ Thùy L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 07/9/2022 số tiền 3.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 c a B luật Dân s tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về đất đai, tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thùy L đều xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (M t trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Xuân T phải chịu 150.000đ (M t trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng anh Nguyễn Xuân T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000042 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Xuân T đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Đỗ Thùy L không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s ”./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân Khu vực 1 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Quan Thị Thu Trang |