- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Nguyễn Bích D-Lê Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích D và anh Lê Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Bích D, sinh năm 1990.
- Bị đơn: anh Lê Thanh H, sinh năm 1984. Đều thường trú: đội 3, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích D và anh Lê Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Bích D và anh Lê Thanh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Bích D và anh Lê Thanh H đều xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Phúc A, sinh ngày 24/12/2013. Hiện con chung đang ở với bố là anh Lê Thanh H. Nay ly hôn, chị Duyên và anh Hồng thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Phúc A cho anh Lê Thanh H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hồng không yêu cầu chị Duyên phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Bích D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Nguyễn Bích D và anh Lê Thanh H đều xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Bích D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại cho chị Nguyễn Bích D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0077200 ngày 05/5/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND thị trấn Đại Nghĩa (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |