vanban.org

Quyết định 148/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số 39 Đường N, Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 39 Đường N, Khóm C, Phường E, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T có một người con chung tên Nguyễn Ngọc Tú N, sinh ngày 01/3/2002. Cháu N đã trưởng thành tự quyết định của sống của cháu.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Trung T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý nộp thay án phí cho ông T, do đó bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thanh H đã đóng theo biên lai thu số 0000892 ngày 16/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TV. Bà Nguyễn Thị Thanh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ