vanban.org

Quyết định 148/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 01 (một) người con chung tên Nguyễn Nhật A (nữ), sinh ngày 25 tháng 6 năm 2004. Người con chung đã trưởng thành nên việc con sống với ba hay mẹ là do con lựa chọn và không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2023/QĐST-HNGĐQuận N, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2023/HNST ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Nhật T1, sinh năm 1974.

Thường trú: Đường Q, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Mai Thị T2, sinh năm 1979.

Thường trú: Đường Q, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/03, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 3 năm 2003. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà đã sống ly thân khoảng 06 năm. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 01 (một) người con chung tên Nguyễn Nhật A (nữ), sinh ngày 25 tháng 6 năm 2004. Người con chung đã trưởng thành nên việc con sống với ba hay mẹ là do con lựa chọn và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 cùng tự khai không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 01 (một) người con chung tên Nguyễn Nhật A (nữ), sinh ngày 25 tháng 6 năm 2004. Người con chung đã trưởng thành nên việc con sống với ba hay mẹ là do con lựa chọn và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010659 ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Nhật T1 và bà Mai Thị T2 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ