- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hồng N - Đỗ Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH PHÚC Số: 148/2023/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trường Sơn Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Trang và bà Vũ Thị Thu Liễu Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Hồng N, sinh năm 2003 Địa chỉ: Thôn 4, xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Kim C, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn 4, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hồng N và anh Nguyễn Kim C.
- Về con chung: Chị Đỗ Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 13/3/2022 (hiện nay đang ở cùng anh C). Chị N không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, đất canh tác và công sức: Chị N và anh C tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000398 ngày 06/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Sơn; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉ XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Trường Sơn |