- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T1- Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023; giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T1 - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là: Nguyễn Anh T2 - Sinh ngày 22 tháng 01 năm 2010 và cháu Nguyễn Văn Anh T3
- Sinh ngày 26 tháng 5 năm 2016. Giao cháu Nguyễn Anh T2 và cháu Nguyễn Văn Anh T3 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị H. Anh Nguyễn Văn T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T1 chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0000189 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh T1 được hoàn trả số tiền là 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THA DS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Đ (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |