- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TX TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2023/QĐST-HNGĐ | TX, ngày 28 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm: 2002.
Bị đơn: Anh Vi Đình ĐH; Sinh năm: 1999.
Cùng địa chỉ: Thôn Trung THnh, xã LS, huyện TX, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và anh Vi Đình ĐH
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Vi Đình ĐH tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vi Đình ĐH công nhận có 01 con chung là cháu Vi Đình P, sinh ngày 05/4/2019, khi ly hôn chị H và anh ĐH thống nhất giao cháu Vi Đinh P cho anh Vi Đình ĐH được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chi H phải cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2023 đến khi cháu P đủ 18 tuổi; Chị H có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Vi Đình ĐH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung. Số tiền này được trừ vào số tiền mà chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện TX theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002405 ngày 04/10/2023. Chị Lê Thị H đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND huyện TX; - Chi cục THAND huyện TX; - - Đương sự; - - UBND xã LS; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Long |