vanban.org

Quyết định 148/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Tuyên án 11/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1982.

Anh Phạm văn T; sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 12, xã T, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị Đ, anh Phạm văn T đồng ý liên đới trả chị Nguyễn Thị T số tiền gốc 700.000.000đ, tiền lãi tính từ ngày 29/6/2022 đến nay ( 26/7/2023) số tiền 94.500.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Th T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148 /2023/QĐCNHGT - DSBù Đăng, ngày 11 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, Thông báo số 171 ngày 26/7/2023;

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của chị Nguyễn Thị T.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/07/2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 12, xã T, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước. Người bị kiện: Chị Trần Thị Đ; sinh năm 1980.

Anh Phạm văn T; sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 12, xã T, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 07 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 12, xã T, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước. Người bị kiện: Chị Trần Thị Đ; sinh năm 1980.

Anh Phạm văn T; sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 12, xã T, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị Đ, anh Phạm văn T đồng ý liên đới trả chị Nguyễn Thị T số tiền gốc 700.000.000đ, tiền lãi tính từ ngày 29/6/2022 đến nay ( 26/7/2023) số tiền 94.500.000đ, tổng cộng cả gốc và lãi là 794.500.000đ. Thời hạn trả cuối cùng ngày 30/10/2023.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ