vanban.org

Quyết định 148/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc D, sinh năm 1985. Địa chỉ: khóm 2, thị trấn A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1978. Địa chỉ: khóm 2, thị trấn A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn với chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2022/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Kim Oanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Ánh.

2. Ông Lê Văn Vững.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc D, sinh năm 1985. Địa chỉ: khóm 2, thị trấn A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1978. Địa chỉ: khóm 2, thị trấn A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Quốc D và chị Nguyễn Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh D, chị M thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Bùi Quốc P, sinh ngày 22/11/2013. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), anh D đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007841, ngày 10 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ