vanban.org

Quyết định 148/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 11/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV. Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2021/QĐST-DSVị Thanh, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV.

Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng T. Địa chỉ: số 32, đường Nguyễn Công Trứ, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn:

1. Nguyễn Thị V.

Địa chỉ: khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Ông Lê Thanh H.

Địa chỉ: khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị Huỳnh M. Địa chỉ: khu vực 2, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Thanh H có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800202000364 ngày 17/03/2020 là 24.940.893 đồng (hai mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi ba đồng). Trong đó, vốn gốc 21.917.928 đồng (hai mươi mốt triệu chín trăm mười bảy nghìn chín trăm hai mươi tám đồng); lãi quá hạn: 3.022.965 đồng (ba triệu không trăm hai mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng).

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 03/11/2021, bà Nguyễn Thị V và ông Lê Thanh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm là 623.522 đồng (sáu trăm hai mươi ba nghìn năm trăm hai mươi hai đồng). Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Thanh H tự nguyện có trách nhiệm liên đới nộp toàn bộ.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV được nhận lại 567.000 đồng (năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001043 ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ