- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Chính N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 223/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1961 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện nay: Số nhà 56, đường V, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi công tác: Công ty cổ phần xe khách Bắc Giang Địa chỉ: Đường X, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Chính N, sinh năm 1963 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 8, thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Chính N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị L chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001356 ngày 23/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Trả lại bà L 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP B; - VKSNDTP B; - UBND xã C, L, Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |